SEBamyl L (endo amylase)(Enzyme đường hóa)

SEBamyl-L là enzyme từ vi nấm, được sản xuất bằng cách điều khiển quá trình lên men của chủng Aspergillus oryzae không biến đổi gen.


Tags: SEBamyl L (endo amylase)

Chi tiết

Giới thiệu:  SEBamyl-L là enzyme từ vi nấm, được sản xuất bằng cách điều khiển quá trình lên men của chủng Aspergillus oryzae không biến đổi gen. SEBamyl-L là endo-amylase, cắt liên kết 1,4-alpha-glucosidic của dịch tinh bột. Hoạt động kéo dài của SEBamyl-L sinh ra một lượng lớn maltose và một ít glucose.

Công dụng:  SEBamyl-L sử dụng trong công nghệ tinh bột để sinh ra dịch đường chứa lượng maltose cao (20 – 70% maltose) từ dịch tinh bột. Trong công nghiệp bia, sử dụng enzyme làm tăng khả năng lên men của dịch đường chứa nhiều nguyên liệu thay thế, làm giảm lượng dextrin thừa trong các loại beer thấp carbohydrate. SEBamyl-L cũng được sử dụng trong công nghiệp rượu cho quá trình dịch hóa nồi cháo ở nhiệt độ thấp.

Tiện ích:  – Sự ổn định về nhiệt độ và pH tốt.
– Sinh ra dịch đường chứa hàm lượng maltose cao (DE50) dưới 24 giờ.
– Bi vô hoạt khi thanh trùng pasteurization ở nhiệt độ thông thường.
– Dịch hóa toàn bộ tinh bột ở pH 5.0 và 600C.
– Sinh ra bởi sự lên men của sinh vật không biến đổi gen.
– Thành phần hoàn toàn tự nhiên, không có thành phần nhân tạo tổng hợp.

Đặc điểmSEBamyl-L ở dạng lỏng có màu nâu. Enzym có mùi nhẹ đặc trưng của những sản phẩm lên men. Enzyme tan trong nước. Khi đường hóa tinh bột pH tối ưu là pH 4.8 – 5.8. Enzyme bị vô hoạt ở pH<4 và pH>6.6. Nếu quá trình đường hóa dài hơn 24 giờ, thì nhiệt độ tối ưu là 45 – 600C. Trên 650C enzyme bắt đầu giảm hoạt lực. Hoạt tính củaSEBamyl-L sẽ được ổn định khi có mặt ion Ca++ và bị ức chế bởi nồng độ cao của kim loại nặng.

Liều lượng: Liều lượng sử dụng phụ thuộc:
– Cơ chất đường hóa.
– Chỉ số DE của dịch đường cuối, % maltose và tỷ lệ maltose:glucose mong muốn.
– Nhiệt độ và pH đường hóa.
– Thời gian đường hóa (thông thường là 6 – 48 giờ).
– Liều lượng đề nghị: 50 – 500g/tấn tinh bột khô.

Chất lượngSEBamyl-L đạt tiêu chuẩn ISO 9002. Các đặc điểm kỹ thuật tuân theo các tiêu
kỹ thuật chuẩn dành cho enzyme thực phẩm của FAO/WHO JECFA, FCC và IFOAM.

Bao bìSEBamyl-L được đóng trong thùng 25kg, 30kg.

Bảo quảnSEBamyl-L phải được bảo quản ở nơi khô ráo và lạnh

Nhà sản xuất: Ấn Độ, Mỹ 

Nhà phân phối:

Công ty TNHH Dịch vụ Đầu tư và Xúc tiến Thương Mại Hưng Thịnh Việt Nam

B20 Lô 19, khu đô thị Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội, Việt Nam

Tel: +84-4-36402588

Sản phẩm liên quan

sebflo-tl-endo-glucan-enzyme-duong-hoa
SEBflo TL (endo- glucan)- (Enzyme đường hóa)
SEBflo-TL là enzyme endo-glucanase xúc tác cho quá trình thủy phân beta-glucan (1,4-beta-, 1,3-beta-glucans) của lúa mạch và malt tới oligosaccharide.
calcium-sulfate-1caso42h20
Calcium Sulfate 1(CaSO4.2H20)
Calxium Sulfate được sử dụng trong các ngành công nghiệp thực phẩm, nước giải khát và dược phẩm.
calcium-chloride-dihydrate1cacl22h20
Calcium Chloride Dihydrate1(CaCl2.2H20)
Được sử dụng trong thực phẩm và các ngành nước giải khát
sebneutral-pl-protease-enzyme-dam-hoa
SEBneutral PL (protease)- (Enzyme đạm hóa)
SEB-Neutral PL là enzyme protease ở dạng lỏng, sử dụng trong thực phẩm để phân cắt protein và tăng tính hòa tan, tính phân tán, vị ngon của protein
sebstar-htl-sebrew-ht-alpha-amylase-enzyme-dich-hoa
SEBstar-HTL/ SEBrew-HT( alpha-amylase)-(Enzyme dịch hóa)
SEBstar- HTL/ SEBrew-HT là alpha-amylase, enzyme ở dạng lỏng và chịu nhiệt. Là enzyme vi khuẩn được sản xuất bằng cách điều khiển quá trình lên men của chủng vi khuẩn...
carrageenan-aquagel-bf20-chat-tro-lang
Carrageenan Aquagel BF20 (Chất trợ lắng)
Carrageenan Aquagel BF 20 là một thành phần hoàn toàn tự nhiên được chiết xuất từ tảo biển, không biến đổi gen